THÔNG TIN CHUNG:

Tên: Khu Công nghiệp Tam Nông – Phú Thọ

Chủ đầu tư: Ban quản lí các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ

Thời gian hoạt động: 01/2003 – 01/2053

Địa chỉ: Xã Văn Lương, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Diện tích: 350 ha

Mật độ xây dựng:  60 (%)

  1. Lĩnh vực ưu tiên đầu tư:

 

Các ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao

Sản xuất thiết bị điện, điện tử, công nghệ thông tin

Sản xuất hàng tiêu dùng

Vật liệu xây dựng cao cấp

Chế biến thực phẩm, đồ uống

Chế biến lâm sản

Sản xuất các mặt hàng cơ khí

Dược phẩm, v.v.

Chi tiết các ngành nghề ưu đãi đầu tư được căn cứ theo Điều 16, Luật Đầu tư.

  1. Vị trí địa lý của khu công nghiệp Tam Nông

Nằm ở phía bắc huyện Tam Nông, phía bắc giáp đường quốc lộ 32C, phía nam giáp đường quốc lộ 32A, phía đông giáp đường Hồ Chí Minh, phía tây giáp đập nước và hồ điều hòa.

– Cách vai trục đường Hồ Chí Minh 15 mét, bao gồm giới hạn hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy chuẩn xây dựng.

– Cách:

Trung tâm Hà Nội khoảng: 80km

Sân bay quốc tế Nội Bài: 60km

Cảng biển Hải Phòng: 180km

Cảng Samsung Bắc Ninh: 100km

Cảng sông Việt Trì: 07 km

Cửa khẩu Lào Cai: 300km

III. Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp.

– Hệ thống giao thông

Kêt nối các tuyến đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ 32A, 32C.

Đường nội bộ: Các tuyến đường đường thiết kế theo dạng ô bàn cờ, đường trục chính rộng thuận lợi cho việc giao thông nội bộ và vận chuyển hàng hóa ra cảng biển và các tỉnh lận cận.

– Hệ thống cấp điện

Có đường dây điện cao thế 35kV đi ngang qua KCN, chiều dài 1.650 mét, khả năng cung cấp điện ổn định cho sản xuất, với trạm biến áp dự kiến với công suất 2×40 MAV 110/35/22 kV

– Hệ thống cấp nước

Có sẵn nguồn nước cho sản xuất từ nhà máy của Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Thọ (công suất 13.500 m3/ngày đêm), cung cấp nước sạch đến tận chân hàng rào nhà máy, đảm bảo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp

– Hệ thống xử lý nước thải

Công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, dự kiến khi đi vào vận hành sẽ đạt tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý ở cột A theo QCVN 24:2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc được xây dựng đến chân hàng rào của các nhà máy, đáp ứng các loại dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế do các doanh nghiệp viễn thông lớn trực tiếp đầu tư xây dựng và cung cấp cho doanh nghiệp.

  1. Chi phí và ưu đãi

– Chi phí đầu tư:

Giá cho thuê lại đất và sử dụng hạ tầng: 35-50 USD/m2/50 năm (tùy thuộc vào từng vị trí lô đất trong khu công nghiệp).

Phí dịch vụ quản lý, duy tu và bảo dưỡng hạ tầng: 0,25 USD/m2/năm.

– Giá điện 2021:

 Giờ bình thường:  1,555 VND/Kwh (0.067 USD/Kwh) (Thứ 2 đến Thứ 7: 4am-9:30pm, 11:30pm and 8pm-22pm / Chủ Nhật: 4am – 10pm)

Giờ thấp điểm: 1,007 VND/Kwh (0.04 USD/Kwh) (Tất cả các ngày trong tuần từ 10 pm đến 4 pm)

Giờ cao điểm: 2,871 VND/Kwh (0.123 USD/Kwh) (Thứ 2 đến Thứ 7: 9:30 am – 11:30 am; và 5:00 pm – 8:00 pm/ Chủ nhật không có giờ cao điểm)

– Giá nước: 12.000 đồng/m3 (tương đương 0.52 USD/m 3)

– Phí xử lý nước thải: 7.980 đồng/m3 (tương đương 0.35 USD/m 3)

– Các chi phí điện thoại, internet và dịch vụ khác: theo quy định của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm sử dụng.

Ưu đãi đầu tư

– Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm đầu tiên; giảm 50% cho 04 năm tiếp theo; nộp thuế ở mức 17% các năm còn lại (đối với các dự án đầu tư thông thường).

– Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm đầu tiên; giảm 50% cho 09 năm tiếp theo; sau đó chỉ phải nộp thuế ở mức 10% trong 10 năm kế tiếp (đối với các dự án được ưu đãi đầu tư).

– Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để tạo tài sản cố định.

– Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ việc sản xuất hàng xuất khẩu.

– Miễn thuế thu nhập từ các hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư.

– Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được khấu trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

– Các ưu đãi khác theo quy định chung của Chính phủ ở từng thời kỳ.

V . Lực lượng lao động cấp cho khu công nghiệp

– Dân số huyện Tam Nông 82.370 là 128.537, dân số tại tỉnh Phú Thọ là 1.370.000 trong đó 61% đang trong độ tuổi lao động. Đây là nguồn lao động có thể cung cấp đầy đủ cho các Doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

– Theo báo cáo mới nhất của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ, dân số trong độ tuổi lao động tại tỉnh là khoảng 840.000 người.

– Dân số tại các vùng lân cận Khu công nghiệp Cẩm Khê:

+ Huyện Thanh Ba: 109.806 người.

+ Huyện Yên Lập: 79.548 người.

+ Huyện Cẩm Khê: 128.537 người.

+ Huyện Hạ Hòa: 108.556 người.

– Hệ thống các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trường Trung cấp, đào tạo nghề quanh khu vực rất đa dạng. Tỉnh Phú Thọ có 2 Trường Đại học (Đại Học Hùng Vương và Đại Học Công nghiệp Việt Trì) và 5 trường Cao đẳng dạy nghề.

 

Dịch vụ của chúng tôi:

Qua nhiều năm làm việc với các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng nhà xưởng, xúc tiến đầu tư, tìm đối tác xuất nhập khẩu. Đội ngũ nhân sự của ATZ và các đơn vị liên kết cam kết mang lại dịch vụ tốt nhất cho quý khách hàng trong các lĩnh vực sau đây:

Tư vấn luật đất đai, bất động sản.

Tư vấn luật xây dựng.

Tư vấn tìm đối tác xuất nhập khẩu.

Dịch vụ pháp lý xin giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam.